BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Tên Công ty đại chúng: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG – ĐỊA ỐC CAO SU
Năm báo cáo: 2014
 
I. Thông tin chung:
1. Thông tin khái quát:
- Tên giao dịch:
+ Tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG – ĐỊA ỐC CAO SU (RCC)
+ Tiếng Anh: RUBBER REAL ESTATE CONTRUCTION JOINT STOCK COMPANY.
+ Tên viết tắt: RCC
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0300695916, đăng ký lần đầu ngày 02/6/2005 số 4103003460, đăng ký thay đổi lần 7 ngày 16/11/2012.
- Vốn điều lệ: 53.000.620.000 đồng.
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 53.000.620.000 đồng.
- Địa chỉ: Số 402, Đường Nguyễn Chí Thanh, Phường 06, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Số điện thoại: 84.8.38559610 – 84.8.38556786.
- Số fax: 84.8.38577526.
- Website: www.rcc.vn
- Mã cổ phiếu: RCD
2. Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần Xây dựng – Địa ốc Cao su là Công ty thành viên của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, tiền thân là Xí nghiệp Dịch vụ Kỹ thuật Xây dựng cơ bản, được thành lập từ năm 1989 và được cổ phần hóa theo quyết định hoá: 4239/QĐ/BNN-TCCB vào ngày 29 tháng 11 năm 2004 của Bộ Nông nghiệp & Phát triễn Nông thôn với tên gọi Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Cơ bản và Địa ốc cao su.
Vốn điều lệ ban đầu của Công ty là: 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ đồng chẵn), trong đó vốn nhà nước chiếm 51% là 5.100.000.000 đồng (Năm tỷ một trăm triệu đồng chẵn).
Năm 2010 Công ty được đổi tên là Công ty Cổ phần Xây dựng – Địa ốc Cao su. Vốn điều lệ Công ty tăng lên là: 45.000.000.000 (Bốn mươi lăm tỷ đồng chẵn), trong đó vốn nhà nước chiếm 30,03% là 13.515.000.000 đồng (Mười ba tỷ, năm trăm mười lăm triệu đồng chẵn)
Năm 2012 Vốn điều lệ Công ty tăng lên là: 53.000.620.000 (Năm mươi ba tỷ, sáu trăm hai mươi ngàn đồng chẵn), trong đó vốn nhà nước chiếm 25,5% là 13.515.000.000 đồng (Mười ba tỷ, năm trăm mười lăm triệu đồng chẵn).
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty gồm: hoạt động thi công xây lắp, tư vấn thiết kế, kinh doanh địa ốc và đầu tư.
3. Ngành nghề và địa bàn hoạt động kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh: Nhận thầu thi công xây lắp; Nuôi, kinh doanh cá xuất khẩu; Đầu tư và kinh doanh địa ốc; đầu tư tài chính
- Địa bàn kinh doanh: Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Miền Đông Nam Bộ (Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa Vũng Tàu,….), Tây Nguyên (Gia Lai, Kom Tum, Đắc Lắc, …), miền Tây Nam Bộ (Đồng Tháp, Tiền Giang, Long An, Cần Thơ, Cà Mau, An Giang, …..).
4. Thông tin về tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý.
- Cơ cấu bộ máy quản lý:
 
-         Các Công ty con, công ty liên kết:
 
Stt
Tên Công ty
Địa chỉ
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính
Vốn điều lệ thực góp
Tỷ lệ sở hữu
 
Công ty con
 
 
 
 
1
Công ty CP Chế biến gỗ xuất khẩu – Địa ốc cao su
Xã Tân Lợi, Huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước
Chế biến gỗ xuất khẩu
 
51%
2
Công ty Phnom Penh Rubber Building Engineering Co.,Ltd
Ấp Thốt Nốt, xãKongpongchan Chong, huyện Sa Tong, tỉnh Kongpongthum.
 
Khảo sát thiết kế, giám sát, lập dự án đầu tư và các dịch vụ tư vấnxây dựng
Xây dựng, sửa chữa các côngtrìnhdândụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi và nông lâm nghiệp.
 
 
 
Công ty liên doanh, liên kết
0
0
0
 
 
5. Định hướng phát triển:
- Nhận thầu thi công xây lắp và tư vấn khảo sát thiết kế (Trong nước và tại Vương quốc Campuchia).
Đầu tư, kinh doanh địa ốc: Công ty đã hoàn tất các thủ tục chuyển nhượng toàn bộ Dự án Chung cư cao tầng 381 Bến Chương Dương, Phường Cầu Kho, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh từ Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam và Tổng Công ty Caosu Đồng Nai. Trong năm 2014 tiếp tục đầu tư xây dựng hoàn thiện các phần còn lại và đưa vào kinh doanh vào quý 2/2015.
-     Nuôi trồng thủy sản: Những tháng đầu năm 2014 do thị trường xuất khẩu cá da trơn có nhiều biến động nên việc nuôi cá tra xuất khẩu tại Đồng Tháp được tạm dừng, nếu tình hình thuận lợi sẽ xem xét thả nuôi lại nhưng với quy mô vừa phải.
II. Tình hình hoạt động trong năm:
1.      Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:
a.  Hoạt động nhận thầu thi công xây lắp:
Trong năm 2014 Công ty đã nhận thầu thi công xây lắp với tổng giá trị là:
Giá trị sản lượng:      154 tỷ đồng.
Doanh thu:                87,07 tỷ đồng.
Lợi nhuận:                4,75  tỷ đồng.
b.                  Hoạt động tư vấn, khảo sát thiết kế:
Trong năm 2014 Lĩnh vực khảo sát, tư vấn, thiết kế tập trung chủ yếu ở các tỉnh  Miền trung, Tây Bắc và Campuchia với tổng giá trị là:
Giá trị sản lượng:                11,4 tỷ đồng.
Doanh thu:                           1,75 tỷ đồng.
Lợi nhuận:                            210 triệu đồng.
c.                  Chi trả cổ tức năm 2014:
Cổ tức năm 2014 dự kiến chi trả sau khi được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2015 thông qua.
- Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
 
STT
CHỈ TIÊU
ĐVT
Thực hiện năm 2013
Kế hoạch năm 2014
Thực hiện năm 2014
Tỷ lệ (TH/KH)
1
2
3
4
5
6
7=6/5
1
Tổng doanh thu
Tr đồng
222.712
161.150
98.207
61%
2
Tổng chi phí
Tr đồng
218.678
157.045
95.136
61%
3
Tổng lợi nhuận trước thuế
Tr đồng
4.034
4.105
3.071
75%
4
Thuế TNDN
Tr đồng
912
826
389
47%
5
Tổng lợi nhuận sau thuế
Tr đồng
3.122
3.279
2.682
82%
6
Tỷ lệ chia cổ tức
%
7,5
7,5
7,5
100%
7
Vốn điều lệ
Tr đồng
53.000,62
53.000,62
53.000,62
100%
8
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/doanh thu
%
1,8
2,5
3,4
 
9
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/VĐL
%
7,6
8
6
 
10
Các khoản nộp ngân sách
Tr đồng
5.436
2.600
463
18%
11
Lao động bình quân thực hiện
Người
670
513
363
71%
12
Tiền lương bình quân
Tr đồng
          4,0
4.0
4,0
100%
13
Thu nhập bình quân
          4,3
4,3
4,3
100%
2. Tổ chức và nhân sự:
- Danh sách Ban điều hành:
1. Ông Trần Xuân Chương           Tổng giám đốc
2. Ông Nguyễn Văn Cao               Phó Tổng giám đốc
3. Ông Nguyễn Quốc Việt            Phó Tổng giám đốc
4. Ông Nguyễn Mai Hoàng          Phó Tổng giám đốc kiêm Kế toán trưởng
5. Ông Dương Hải Hà                    Trưởng Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật.
6. Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy    Trưởng Phòng Tổ chức – Hành chính
 
1/. Tổng giám đốc
Họ và tên:
TRẦN XUÂN CHƯƠNG
Giới tính:
Nam
Ngày tháng năm sinh:
16/6/1961
Quốc tịch:
Việt Nam
Dân tộc:
Kinh
Quê quán:
Hưng Yên
Địa chỉ thường trú:
64A Nguyễn Kiệm, Phường 3, Quận Gò Vấp, TP.HCM
Trình độ văn hóa:
10/10
Trình độ chuyên môn:
Kỹ sư xây dựng
Quá trình công tác:
- Từ 10/1995-02/2001: Phó Giám đốc Công ty Kỹ thuật xây dựng cơ bản cao su
- Từ 03/2001-06/2005: Giám đốc Công ty Kỹ thuật Xây dựng cơ bản Cao su
- Từ tháng 07/2005 đến nay: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc Công ty CP Xây dựng – Địa ốc cao su
Chức vụ hiện nay:
Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết
 1,9%
2/. Phó Tổng giám đốc
Họ và tên:
NGUYỄN VĂN CAO
Giới tính:
Nam
Ngày tháng năm sinh:
12/8/1955
Quốc tịch:
Việt Nam
Dân tộc:
Kinh
Quê quán:
Bắc Ninh
Địa chỉ thường trú:
71 Hoàng Văn Thụ, Phường 5, Quận Phú Nhuận, TP.HCM
Trình độ văn hóa:
10/10
Trình độ chuyên môn:
Kỹ sư nông nghiệp
Quá trình công tác:
- Từ 1989-2012: Phó Tổng giám đốc Công ty CP Xây dựng – Địa ốc cao su
Chức vụ hiện nay:
Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết
1,7%
3/. Phó Tổng giám đốc
Họ và tên:
NGUYỄN QUỐC VIỆT
Giới tính:
Nam
Ngày tháng năm sinh:
26/10/1962
Quốc tịch:
Việt Nam
Dân tộc:
Kinh
Quê quán:
Bình Dương
Địa chỉ thường trú:
30/1/10 Đường số 1, Phường 7, Quận Gò Vấp, TP.HCM
Trình độ văn hóa:
12/12
Trình độ chuyên môn:
Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
- Từ 1999-2005: Trưởng Phòng Kế hoạch Công ty Kỹ thuật xây dựng cơ bản cao su
- Từ 2005- đến 2012 : Phó Tổng giám đốc Công ty CP Xây dựng – Địa ốc Cao su.
Chức vụ hiện nay:
Thành viên HĐQT kiêm Phó Tổng giám đốc
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết
1,7%
4/. Phó Tổng giám đốc - Kế toán trưởng
Họ và tên:
NGUYỄN MAI HOÀNG
Giới tính:
Nam
Ngày tháng năm sinh:
10/7/1963
Quốc tịch:
Việt Nam
Dân tộc:
Kinh
Quê quán:
Nghệ An
Địa chỉ thường trú:
147/A13 Đề Thám, Phường Cô Giang, Quận 1, TP.HCM
Trình độ văn hóa:
12/12
Trình độ chuyên môn:
Cử nhân Đại học Tài chính – Kế toán
Quá trình công tác:
- Từ 1994-2005: Phó phòng kế toán tài vụ Công ty Kỹ thuật XDCB Cao su
- Từ 2005-2010: Kế toán trưởng Công ty CP Kỹ thuật XDCB và Địa ốc Cao su
- Từ 2010-2012: Kế toán trưởng Công ty CP Xây dựng – Địa ốc Cao su.
- Từ 09/2014 đến nay:  Phó Tổng giám đốc Công ty CP Xây dựng – Địa ốc Cao su kiêm Kế toán trưởng Công ty.
Chức vụ hiện nay:
Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng.
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết
7,79%
5/.Trưởng Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật:
Họ và tên:
DƯƠNG HẢI HÀ
Giới tính:
Nam
Ngày tháng năm sinh:
25/8/1968
Quốc tịch:
Việt Nam
Dân tộc:
Kinh
Quê quán:
Quảng Bình
Địa chỉ thường trú:
94/634H Nguyễn Kiệm, Phường 3, Quận Gò Vấp, TP.HCM
Trình độ văn hóa:
10/10
Trình độ chuyên môn:
Kỹ sư xây dựng
Quá trình công tác:
- Từ 1993-2003: Nhân viên Phòng Kế hoạch – kỹ thuật Công ty Kỹ thuật Xây dựng cơ bản cao su
- Từ 2003-2008: Phó Trưởng Phòng kế hoạch - kỹ thuật Công ty CP Kỹ thuật XDCB và Địa ốc Cao su.
- Từ 2008 – 4/2010: Trưởng Phòng kế hoạch - kỹ thuật Công ty CP Kỹ thuật XDCB và Địa ốc Cao su.
- Từ 5/2010-2012: Trưởng Phòng kế hoạch – kỹ thuật Công ty CP Xây dựng – Địa ốc Cao su.
Chức vụ hiện nay:
Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Trưởng Phòng kế hoạch – kỹ thuật.
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết
1,19%
6/. Trưởng Phòng Tổ chức – Hành chính:
Họ và tên:
NGUYỄN THỊ THANH THỦY
Giới tính:
Nữ
Ngày tháng năm sinh:
13/3/1962
Quốc tịch:
Việt Nam
Dân tộc:
Kinh
Quê quán:
Quận Thủ Đức – TP.Hồ Chí Minh
Địa chỉ thường trú:
Số 7, đường 39, Khu phố 5, Phường Linh Đông, Quận Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh
Trình độ văn hóa:
12/12
Trình độ chuyên môn:
Trung cấp thiết kế kiến trúc
Quá trình công tác:
- Từ tháng 5/1997 đến năm 2000: Phó phòng tổng hợp Xí nghiệp Tư vấn xây dựng – Công ty Kỹ thuật XDCB Cao su.
- Từ đầu năm 2001-2005: Phó phòng tổ chức – hành chính Công ty Kỹ thuật XDCB Cao su
- Từ tháng 6/2005-3/2007: Phó Phòng kế toán – Tài vụ Công ty.
- Từ tháng 4/2007- 2012: Trưởng Phòng Tổ chức – Hành chính Công ty CP Xây dựng – Địa ốc Cao su.
Chức vụ hiện nay:
Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết
0,61%
 
- Những thay đổi trong ban điều hành: Tháng 09/2014 bổ nhiệm Ông Nguyễn Mai Hoàng – Thành viên HĐQT, kế toán trưởng vào chức danh Phó Tổng Giám đốc Công ty.
- Số lượng cán bộ, nhân viên:   363 người
- Chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động:
+ Thực hiện đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đầy đủ kịp thời cho người lao động  và các chính sách khác theo đúng qui định của Pháp Luật.
3.Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án:
a.Các khoản đầu tư lớn:
Trong năm công ty không có khoản đầu tư lớn nào
b.   Các công ty con, công ty liên kết:
Công ty CP Chế biến gỗ xuất khẩu – Địa ốc cao su.
4. Tình hình tài chính:
a.   Tình hình tài chính:
                                        Đơn vị tính: Đồng
CHỈ TIÊU
2013
2014
% tăng giảm
1
2
3
4
1. Tổng giá trị tài sản
 412.397.833.554
391.535.595.828     
95%
2. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
 212.136.172.417
89.145.538.407      
42%
3. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:
     4.434.870.538
2.947.300.372        
66%
4. Lợi nhuận khác :
      (400.167.774)
123.903.649           
-31%
5. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế :
    4.034.702.764
3.071.204.021        
76%
6. Lợi nhuận sau thuế TNDN  :
      3.122.820.386
2.682.382.691        
86%
7. Tỉ lệ lợi nhuận trả cổ tức
                        7,5
                        7,5
100%
b.   Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
CHỈ TIÊU
2013
2014
Ghi chú
 
1
2
3
4
 
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
 
 
 
 
Hệ số thanh toán ngắn hạn: TSLĐ/Nợ ngắn hạn
1,10
1,08
 
1,08
Hệ số thanh toán nhanh: (TSLĐ-Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn
0,99
0,96
 
0,96
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
 
 
 
 
Hệ số nợ/Tổng tài sản
0,82
0,83
 
0,83
Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu
4,65
5,04
 
5,04
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
 
 
 
 
Vòng quay hàng tồn kho : Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân
8,49
4,36
 
4,36
Doanh thu thuần/ Tổng tài sản
0,51
0,23
 
0,23
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
 
 
 
 
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần
0,01
0,03
 
0,03
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu
0,04
0,04
 
0,04
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng Tài sản
0,01
0,01
 
0,01
Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần
0,02
0,03
 
0,03
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
a. Cổ phần: 5.300.062 cp
b. Cơ cấu cổ đông:
+ Vốn nhà nước        : 13.515.000.000 đồng (25,5%).
+ Các cổ đông khác : 39.485.620.000 đồng (74,5%). 
c.                                                                                                                                  Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
      Trong năm Công ty không có thay đổi.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban giám đốc:
1.      Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2014 đã gặp rất nhiều trở ngại, khó khăn vì tình hình chung của kinh tế thế giới và trong nước chưa khả quan, hồi phục chậm đặc biệt trên lĩnh vực xây dựng và bất động sản vì vậy đã ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Những thuận lợi và khó khăn trong các hoạt động sản xuất kinh doanh:     
-Nhận thầuxây lắp và tư vn khảo sát thiết kế: Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Công ty nhận thầu xây lắp năm qua đã gặp không ít khó khăn, sản lượng nhận thầu xây lắp giảm hơn so với những năm trước do lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản trong và ngoài ngành đều giảm nhiều trên phạm vi cả nước. Sự biến động của giá cả vật tư, biến động của lãi suất ngân hàng, sự cạnh tranh khốc liệt của cơ chế thị trường, việc đáp ứng vốn thi công của các Chủ đầu tư đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách đều không kịp thời do đó doanh thu xây lắp và tư vn khảo sát thiết kế đã không đạt được kế hoạch đề ra.
- Đầu tư, kinh doanh địa ốc: Công ty đã hoàn tất các thủ tục chuyển nhượng toàn bộ Dự án: Chung cư cao tầng 381 Bến Chương Dương, Phường Cầu Kho, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh từ Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam và Tổng Công ty Caosu Đồng Nai. Trong năm 2014 tiếp tục đầu tư xây dựng hoàn thiện các phần còn lại đồng thời mở bán vào quý 2/2015. Đây sẽlà lĩnh vực khả năng mang lại doanh thu và lợi nhuận cho Công ty trong năm 2015 và  năm tiếptheo.
- Dựa trên cơ sở, điều kiện và kinh nghiệm sẵn có, tiếp tục xem xét chọn thời điểm thích hợp để đầu tư nuôi cá với số lượng và quy mô vừa phải.
2.      Tình hình tài chính:
Tổng tài sản công ty năm 2014 là  391 tỷ 535 triệu giảm20 tỷ 862 triệu đồng (5,1%) so với năm 2013. Việc giảm tài sản giữa hai năm là do sự biến động của các yếu tố sau:
 
TÀI SẢN NGẮN HẠN: năm 2014 là 172 tỷ 229 triệu đồng
 Giảm 12,3%, tức giảm 24 tỷ 354 triệu đồng so với năm 2013. Tài sản ngắn hạn của công ty giảm chủ yếu là do hàng tồn kho, các khoản phải thu giảm.
-      Các khoản phải thu : Năm 2014 các khoản phải thu của công ty là 73 tỷ 923 triệu đồng giảm 42 tỷ 335 triệu đồng.
 
TÀI SẢN DÀI HẠN: năm 2014 là 219 tỷ 305 triệu đồng
Tăng từ 215 tỷ 814 triệu đồng năm 2013 lên 219 tỷ 305 triệu đồng vào năm 2014, nghĩa là tăng lên 1,62% nguyên nhân là do công ty hạch toán lại các khoản cho vay vào các khoản đầu tư tài chính dài hạn..
 
 + Nợ phải trả: năm 2014 là 326 tỷ 757 triệu đồng. Xét về mặt tỉ trọng thì nợ phải trả chiếm tỉ trọng cao trong tổng nguồn vốn (83%). Điều này cho thấy khả năng tự chủ về mặt tài chính của Công ty vẫn gặp nhiều khó khăn. Trong cơ cấu nợ phải trả của Công ty chủ yếu là những khoản vốn góp của các nhà đầu tư cá nhân tham gia vào các dự án dài hạn của Công ty khi nào dự án có hiệu quả thì cổ đông mới được hưởng, công ty không phải trả lãi vay cho khoản góp vốn này. Bên cạnh đó là phần chi phí của đội thi công chờ quyết toán. Do vậy hai khoản trên thực chất không phải là các khoản nợ Công ty phải trả mà chỉ là tạm ghi nhận nợ. Vì vậy nhìn chung thấy nợ phải trả của Công ty chiếm tỉ lệ cao nhưng vẫn không ảnh hưởng đến kết quả SXKD.
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty:
1.      Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:
a.  Hoạt động nhận thầu thi công xây lắp:
Trong năm 2014 Công ty nhận thầu được nhiều công trình có giá trị và qui mô lớn, hoàn thành công trình tốt nhưng doanh thu của hoạt động nhận thầu thi công xây lắp vẫn không đạt được kế hoạch đã đề ra vì số lượng công trình thấp hơn năm trước do năm nay là năm Công ty gặp nhiều khó khăn nhất trong việc nhận thầu công trình, vì sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường và các quy định hiện hành, chủ trương cắt giảm đầu tư xây dựng cơ bản trong cả nước của Chính phủ và cắt giảm đầu tư xây dựng của Tập đoàn để giảm giá thành đã ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu và sản lượng trong lĩnh vực này.
Trong năm 2014 Công ty đã nhận thầu thi công xây lắp với tổng giá trị là:
Giá trị sản lượng:      154,00 tỷ đồng.
Doanh thu:                  87,07 tỷ đồng.
Lợi nhuận:                     4,75 tỷ đồng.
Hoạt động tư vấn, khảo sát thiết kế:
Trong năm 2014 Lĩnh vực khảo sát, tư vấn, thiết kế tập trung chủ yếu ở các tỉnh  Miền trung, Tây Bắc và Campuchia với tổng giá trị là:
Giá trị sản lượng:       11,4   tỷ đồng.
Doanh thu:                    1,75 tỷ đồng.
Lợi nhuận:                  210 triệu đồng.
C. Hoạt động đầu tư, góp vốn:
Tính đến 31/12/2014 tổng vốn đầu tư, góp vốn vào các dự án là: 169,406 tỷ đồng (trong đó: Vốn góp của Công ty là 43,143 tỷ đồng, Vốn góp của các cổ đông khác là: 126,26 tỷ đồng).
2.      Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban giám đốc Công ty:
Thông qua các cuộc họp và thảo luận, Hội đồng Quản trị đã thường xuyên trao đổi với Tổng giám đốc và Ban điều hành về việc triển khai thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị và hoạt động điều hành Công ty. Hội đồng quản trị cũng đã tổ chức xem xét các kết quả kinh doanh giữa kỳ và tham gia góp ý các biện pháp, kế hoạch hoạt động của Ban điều hành. Quá trình giám sát cho thấy Tổng giám đốc và Ban điều hành đã điều hành hoạt động của Công ty tuân thủ pháp luật, Điều lệ Công ty, các nghị quyết của ĐHĐCĐ và của Hội đồng quản trị. Nhìn chung, trong bối cảnh kinh tế và ngành xây dựng rất khó khăn, Tổng giám đốc và Ban điều hành đã nỗ lực làm việc tích cực, nhiệt huyết và đã có những quyết định linh hoạt, kịp thời để nắm bắt cơ hội đưa Công ty phát triển, đồng thời tiếp tục nâng cao năng lực quản lý và chăm lo đời sống của người lao động.
3.      Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
a.         Kế hoạch SXKD năm 2015:
-         Tổng doanh thu:   291.200.000.000 đồng
-         Lợi nhuận trước thuế:  8.109.000.000 đồng
-         Lợi nhuận sau thuế:  6.382.000.000 đồng
-         Vốn  điều lệ:  53.000.620.000đồng
-         Cổ tức: 8%/năm
b.         Đầu tư góp vốn:
Năm 2015 tập trung đầu tư vào 03 dự án sau:
1.    Hiện nay Công ty đã hoàn tất các thủ tục chuyển nhượng Dự án: Chung cư cao cấp 381 Bến Chương Dương từ Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Namvà Tổng Công ty Cao su Đồng Nai vì vậy s tập trung nguồn vốn để tiếp tục đầu tư xây dựng hoàn thiện, tổ chức quảng bá sản phẩm bất động sản nhằm đưa vào kinh doanh có hiệu quả.
2.    Hoàn thiện các thủ tục pháp lý để đầu tư vào Dự án Nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu - Công ty CP Chế biến gỗ Xuất Khẩu – Địa ốc Cao su tại Bình Phước để sớm đưa vào hoạt động.Đây cũng là mảng sản xuất có nhiều tiềm năng của Công ty trong tương lai.
3.    Sớm hoàn chỉnh bộ máy cán bộ cho Công ty con tại Campuchia để kịp nhận thầu thi công và khảo sát thiết kế các dự án do Tập đoànđầu tư tại Vương quốc Campuchia.
V. Quản trị Công ty:
1. Hội đồng quản trị:
a. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
 
TT
Họ và tên
Chức vụ
Tham gia điều hành/Độc lập không điều hành
Số cổ phần sở hữu và đại diện
Sở hữu
Đại diện
1
Ông Trần Xuân Chương
Chủ tịch HĐQT
Tổng giám đốc
100.000
1.315.500
2
Ông Nguyễn Văn Cao
Ủy viên
P. Tổng giám đốc
93.770
 
3
Ông Nguyễn Quốc Việt
Ủy viên
P. Tổng giám đốc
92.407
 
4
Ông Nguyễn Mai Hoàng
Ủy viên
P. Tổng giám đốc -  Kế toán trưởng
412.787
 
5
Ông Dương Hải Hà
Ủy viên
Trưởng Phòng kế hoạch – kỹ thuật
63.000
 
 
b. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị đã tổ chức các cuộc họp định kỳ và bất thường theo đúng quy định để thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị.
Trên cơ sở quá trình hoạt động trong năm 2014, Hội đồng quản trị đánh giá đã thực hiện việc quản lý Công ty theo đúng các quy định pháp luật hiện hành, Điều lệ Công ty, quy định về hoạt động của Hội đồng quản trị và các nghị quyết của ĐHĐCĐ.
 
2. Ban kiểm soát:
a. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
 
TT
Họ và tên
Chức vụ
Tham gia điều hành/Độc lập không điều hành
Số cổ phần sở hữu và đại diện
Sở hữu
Đại diện
1
Ông Nguyễn Duy Tuấn
Trưởng ban
Độc lập không điều hành
60.257
 
2
Ông Vũ Văn Tuân
Ủy viên
Độc lập không điều hành
48.000
 
3
Ông Trần Đình Phong
Ủy viên
Độc lập không điều hành
5.000
 
b. Hoạt động của Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát là người thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty. Nhiệm kỳ Ban kiểm soát 05 năm, bao gồm 03 thành viên. Ban kiểm soát duy trì họp thường kỳ theo quy chế hoạt động.
Thường xuyên phối hợp với HĐQT trong  hoạt động của ban kiểm soát, báo cáo trình Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
3.Thù lao và thưởng của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và ban kiểm soát năm 2014:
Thù lao và thưởng của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát năm 2014 được chi trả theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông năm 2014. Phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm, không vượt quá 5% lợi nhuận sau thuế.
Mức thưởng cho Ban điều hành không quá 30% giá trị phần vượt lợi nhuận sau thuế so với kế hoạch năm.
VI. Báo cáo tài chính:
 Báo cáo kiểm toán năm 2012, 2013, 2014 đã gi bn chính cho U ban chng khoán Nhà nước.
                                                 XÁC NHẬN  ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
                                                                  CỦA CÔNG TY
                                                               (TỔNG GIÁM ĐỐC)
                                                                                                       
                                                                         (Đã ký)
 
                                                              TRẦN XUÂN CHƯƠNG