BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
Tên Công ty đại chúng: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG – ĐỊA ỐC CAO SU
Năm báo cáo: 2013
 
I. Thông tin chung:
1. Thông tin khái quát:
- Tên giao dịch:
+ Tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG – ĐỊA ỐC CAO SU (RCC)
+ Tiếng Anh: RUBBER REAL ESTATE CONTRUCTION JOINT STOCK COMPANY.
+ Tên viết tắt: RCC
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0300695916, đăng ký lần đầu ngày 02/6/2005 số 4103003460, đăng ký thay đổi lần 7 ngày 16/11/2012.
- Vốn điều lệ: 53.000.620.000 đồng.
- Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 53.000.620.000 đồng.
- Địa chỉ: Số 402, Đường Nguyễn Chí Thanh, Phường 06, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Số điện thoại: 84.8.38559610 – 84.8.38556786.
- Số fax: 84.8.38577526.
- Website: www.rcc.vn
- Mã cổ phiếu (nếu có): RCC
2. Quá trình hình thành và phát triển:
Công ty Cổ phần Xây dựng – Địa ốc Cao su là Công ty thành viên của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, tiền thân là Xí nghiệp Dịch vụ Kỹ thuật Xây dựng cơ bản, được thành lập từ năm 1989 và được cổ phần hóa theo quyết định soá: 4239/QÑ/BNN-TCCB vào ngày 29 tháng 11 năm 2004 của Boä tröôûng Noâng nghieäp vaø Phaùt trieån Noâng thoân với tên gọi Công ty Cổ phần Kỹ thuật Xây dựng Cơ bản và Địa ốc cao su.
Vốn điều lệ ban đầu của Công ty là: 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ đồng chẵn), trong đó vốn nhà nước chiếm 51% là 5.100.000.000 đồng (Năm tỷ một trăm triệu đồng chẵn).
Năm 2010 Công ty được đổi tên là Công ty Cổ phần Xây dựng – Địa ốc Cao su. Vốn điều lệ Công ty tăng lên là: 45.000.000.000 (Bốn mươi lăm tỷ đồng chẵn), trong đó vốn nhà nước chiếm 30,03% là 13.515.000.000 đồng (Mười ba tỷ năm trăm mười lăm triệu đồng chẵn)
Năm 2012 Vốn điều lệ Công ty tăng lên là: 53.000.620.000 (Năm mươi ba tỷ, sáu trăm hai mươi ngàn đồng chẵn), trong đó vốn nhà nước chiếm 25,5% là 13.515.000.000 đồng (Mười ba tỷ năm trăm mười lăm triệu đồng chẵn).
Hoạt động kinh doanh chính của Công ty gồm: hoạt động thi công xây lắp, tư vấn thiết kế, kinh doanh địa ốc và đầu tư.
3. Ngành nghề và địa bàn hoạt động kinh doanh:
- Ngành nghề kinh doanh: Nhận thầu thi công xây lắp; Nuôi, kinh doanh cá xuất khẩu; Đầu tư và kinh doanh địa ốc; đầu tư tài chính
- Địa bàn kinh doanh: Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh Miền Đông Nam Bộ (Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước, Bà Rịa Vũng Tàu,….), Tây Nguyên (Gia Lai, Kom Tum, Đắc Lắc, …), miền Tây Nam Bộ (Đồng Tháp, Tiền Giang, Long An, Cần Thơ, Cà Mau, An Giang, …..).
4. Thông tin về tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý.
- Cơ cấu bộ máy quản lý:
 
 
 
 
 
-         Các Công ty con, công ty liên kết:
 
Stt
Tên Công ty
Địa chỉ
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính
Vốn điều lệ thực góp
Tỷ lệ sở hữu
 
Công ty con
 
 
 
 
1
Công ty CP Chế biến gỗ xuất khẩu – Địa ốc cao su
Xã Tân Lợi, Huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước
Chế biến gỗ xuất khẩu
 
51%
 
Công ty liên doanh, liên kết
 
 
 
 
1
Công ty Cổ phần Cao su Bình Long-Tà Thiết
Bình Long –Bình Phước
Trồng, kinh doanh khai thác Chế biến mủ cao su
14.600.000.000
20%
 
5. Định hướng phát triển:
- Nhận thầu thi công xây lắp và tư vấn khảo sát thiết kế (Trong nước và tại Vương quốc Campuchia).
-Tập trung đầu tư kinh doanh dự án Chung cư cao cấp 381 Bến Chương Dương, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh.
-Tiếp tục nuôi cá tra xuất khẩu
II. Tình hình hoạt động trong năm:
1.      Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm:
a. Hoạt động nhận thầu thi công xây lắp:
Trong năm 2013 Công ty đã nhận thầu thi công xây lắp với tổng giá trị là:
Giá trị sản lượng:       239 tỷ đồng.
Doanh thu:              169,5 tỷ đồng.
Lợi nhuận gộp:            4,1 tỷ đồng.
b.                  Hoạt động tư vấn, khảo sát thiết kế:
Trong năm 2013 Lĩnh vực khảo sát, tư vấn, thiết kế tập trung chủ yếu ở các tỉnh Miền trung, Tây Bắc và Campuchia với tổng giá trị là:
Giá trị sản lượng:    10,3 tỷ đồng.
Doanh thu:                 1,44 tỷ đồng.
Lợi nhuận gộp:        94 triệu đồng.
c.                  Hoạt động nuôi trồng thủy hải sản:
Giá trị sản lượng:    40,86 tỷ đồng.
Doanh thu:               40,86 tỷ đồng.
Lợi nhuận gộp:          2,1 tỷ đồng.
d.                  Chi trả cổ tức năm 2013:
Cuối năm 2012 Công ty đã tạm ứng cổ tức năm 2012 là 10%. Tuy nhiên Đại hội cổ đông thường niên năm 2013 đã biểu quyết giảm cổ tức năm 2012 còn 4,5% để dự phòng khoản đầu tư góp vốn của Công ty vào Công ty CP chế biến và xuất nhập khẩu Đồng Tháp với số tiền 4.426 triệu đồng. Cổ tức năm 2013 dự kiến chi trả sau khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
- Tình hình thực hiện so với kế hoạch:
 
STT
CHỈ TIÊU
ĐVT
Thực hiện năm 2012
Kế hoạch năm 2013
Thực hiện năm 2013
Tỷ lệ (TH/KH)
1
2
3
4
5
6
7=6/5
1
Tổng doanh thu
Tr đồng
186.153
176.000
222.712
126,5%
2
Tổng chi phí
Tr đồng
178.244
168.197
218.678
130,0%
3
Tổng lợi nhuận trước thuế
Tr đồng
7.908
7.803
4.034
51,7%
4
Thuế TNDN
Tr đồng
1.666
1.650
912
55,3%
 
- Thuế TNDN phải nộp
1.482
 
 
 
 
- Thuế TNDN được miễn giảm đưa vào quỹ dự phòng tài chính
184
 
 
 
5
Tổng lợi nhuận sau thuế
Tr đồng
6.243
6.153
3.122
50,7%
6
Tỷ lệ chia cổ tức
%
12
9
7,5
83,3%
7
Vốn điều lệ
Tr đồng
53.000,62
53.000,62
53.000,62
100%
8
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/doanh thu
%
4,3
4,4
1,8
40,9%
9
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/VĐL
%
17,6
14,7
7,6
51,7%
10
Các khoản nộp ngân sách
Tr đồng
3.822
3.899
5.436
139,4%
11
Lao động bình quân thực hiện
Người
439
422
670
158,8%
12
Tiền lương bình quân
Tr đồng
            3,9
3,9
          4,0
102,6%
13
Thu nhập bình quân
            4,3
4,3
          4,3
100%
-         Do phải trích lập khoản dự phòng đầu tư tài chính phần vốn góp của Công ty vào Công ty CP Chế biến và Xuất nhập khẩu Đồng Tháp với số tiền 4.426 triệu đồng theo Nghị quyết tại Đại hội cổ đông thường niên năm 2013 nên Lợi nhuận trước thuế năm 2013 giảm so với kế hoạch 2013, vì vậy chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty năm 2013 đã không đạt được theo kế hoạch đề ra.
2. Tổ chức và nhân sự:
- Danh sách Ban điều hành:
1. Ông Trần Xuân Chương           Tổng giám đốc
2. Ông Nguyễn Văn Cao               Phó Tổng giám đốc
3. Ông Nguyễn Quốc Việt            Phó Tổng giám đốc
4. Ông Nguyễn Mai Hoàng         Kế toán trưởng
5. Ông Dương Hải Hà                    Trưởng Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật.
6. Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy    Trưởng Phòng Tổ chức – Hành chính
 
1. Tổng giám đốc
Họ và tên:
TRẦN XUÂN CHƯƠNG
Giới tính:
Nam
Ngày tháng năm sinh:
16/6/1961
Quốc tịch:
Việt Nam
Dân tộc:
Kinh
Quê quán:
Hưng Yên
Địa chỉ thường trú:
64A Nguyễn Kiệm, Phường 3, Quận Gò Vấp, TP.HCM
Trình độ văn hóa:
10/10
Trình độ chuyên môn:
Kỹ sư xây dựng
Quá trình công tác:
- Từ 10/1995-02/2001: Phó Giám đốc Công ty Kỹ thuật Xây dựng Cơ bản Cao su
- Từ 03/2001-06/2005: Giám đốc Công ty Kỹ thuật Xây dựng Cơ bản Cao su
- Từ tháng 07/2005 đến nay: Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giám đốc Công ty CP Xây dựng – Địa ốc cao su
Chức vụ hiện nay:
Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết
 4,86%
2. Phó Tổng giám đốc
Họ và tên:
NGUYỄN VĂN CAO
Giới tính:
Nam
Ngày tháng năm sinh:
12/8/1955
Quốc tịch:
Việt Nam
Dân tộc:
Kinh
Quê quán:
Bắc Ninh
Địa chỉ thường trú:
71 Hoàng Văn Thụ, Phường 5, Quận Phú Nhuận, TP.HCM
Trình độ văn hóa:
10/10
Trình độ chuyên môn:
Kỹ sư nông nghiệp
Quá trình công tác:
- Từ 1989-2012: Phó Tổng giám đốc Công ty CP Xây dựng – Địa ốc cao su
Chức vụ hiện nay:
Thành viên HĐQT  kiêm Phó Tổng giám đốc
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết
1,77%
3. Phó Tổng giám đốc
Họ và tên:
NGUYỄN QUỐC VIỆT
Giới tính:
Nam
Ngày tháng năm sinh:
26/10/1962
Quốc tịch:
Việt Nam
Dân tộc:
Kinh
Quê quán:
Bình Dương
Địa chỉ thường trú:
30/1/10 Đường số 1, Phường 7, Quận Gò Vấp, TP.HCM
Trình độ văn hóa:
12/12
Trình độ chuyên môn:
Cử nhân kinh tế
Quá trình công tác:
- Từ 1999-2005: Trưởng Phòng Kế hoạch Công ty Kỹ thuật Xây dựng Cơ bản Cao su
- Từ 2005- đến 2012 : Phó Tổng giám đốc Công ty CP Xây dựng – Địa ốc Cao su.
Chức vụ hiện nay:
Thành viên HĐQT  kiêm Phó Tổng giám đốc
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết
1,74%
4. Kế toán trưởng
Họ và tên:
NGUYỄN MAI HOÀNG
Giới tính:
Nam
Ngày tháng năm sinh:
10/7/1963
Quốc tịch:
Việt Nam
Dân tộc:
Kinh
Quê quán:
Nghệ An
Địa chỉ thường trú:
147/A13 Đề Thám, Phường Cô Giang, Quận 1, TP.HCM
Trình độ văn hóa:
12/12
Trình độ chuyên môn:
Cử nhân Đại học Tài chính – Kế toán
Quá trình công tác:
- Từ 1994-2005: Phó phòng kế toán tài vụ Công ty Kỹ thuật XDCB Cao su
- Từ 2005-2010: Kế toán trưởng Công ty CP Kỹ thuật XDCB và Địa ốc Cao su
- Từ 2010-2012: Kế toán trưởng Công ty CP Xây dựng – Địa ốc Cao su.
Chức vụ hiện nay:
Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Kế toán trưởng
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết
7,79%
5. Trưởng Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật:
Họ và tên:
DƯƠNG HẢI HÀ
Giới tính:
Nam
Ngày tháng năm sinh:
25/8/1968
Quốc tịch:
Việt Nam
Dân tộc:
Kinh
Quê quán:
Quảng Bình
Địa chỉ thường trú:
94/634H Nguyễn Kiệm, Phường 3, Quận Gò Vấp, TP.HCM
Trình độ văn hóa:
10/10
Trình độ chuyên môn:
Kỹ sư xây dựng
Quá trình công tác:
- Từ 1993-2003: Nhân viên Phòng Kế hoạch – kỹ thuật Công ty Kỹ thuật Xây dựng Cơ bản Cao su
- Từ 2003-2008: Phó Trưởng Phòng kế hoạch - kỹ thuật Công ty CP Kỹ thuật XDCB và Địa ốc Cao su.
- Từ 2008 – 4/2010: Trưởng Phòng kế hoạch - kỹ thuật Công ty CP Kỹ thuật XDCB và Địa ốc Cao su.
- Từ 5/2010-2012: Trưởng Phòng kế hoạch – kỹ thuật Công ty CP Xây dựng – Địa ốc Cao su.
Chức vụ hiện nay:
Thành viên Hội đồng quản trị kiêm Trưởng Phòng kế hoạch – kỹ thuật
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết
1,19%
6. Trưởng Phòng Tổ chức – Hành chính:
Họ và tên:
NGUYỄN THỊ THANH THỦY
Giới tính:
Nữ
Ngày tháng năm sinh:
13/3/1962
Quốc tịch:
Việt Nam
Dân tộc:
Kinh
Quê quán:
Quận Thủ Đức – TP.Hồ Chí Minh
Địa chỉ thường trú:
Số 7, đường 39, Khu phố 5, Phường Linh Đông, Quận Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh
Trình độ văn hóa:
12/12
Trình độ chuyên môn:
Trung cấp thiết kế kiến trúc
Quá trình công tác:
- Từ tháng 5/1997 đến năm 2000: Phó phòng tổng hợp Xí nghiệp Tư vấn xây dựng – Công ty Kỹ thuật XDCB Cao su.
- Từ đầu năm 2001-2005: Phó phòng tổ chức – hành chính Công ty Kỹ thuật XDCB Cao su
- Từ tháng 6/2005-3/2007: Phó Phòng kế toán – Tài vụ Công ty.
- Từ tháng 4/2007- 2012: Trưởng Phòng Tổ chức – Hành chính Công ty CP Xây dựng – Địa ốc Cao su.
Chức vụ hiện nay:
Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính
Tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết
0,61%
 
- Những thay đổi trong ban điều hành: Trong năm không có sự thay đổi thành viên trong Ban điều hành.
- Số lượng cán bộ, nhân viên: 670 người
- Chính sách và thay đổi trong chính sách đối với người lao động:
+ Thực hiện đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đầy đủ kịp thời cho người lao động và các chính sách khác theo đúng qui định của Pháp Luật.
3.Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án:
a. Các khoản đầu tư lớn:
 Trong năm Công ty không có có khoản đầu tư lớn nào.
b. Các công ty con, công ty liên kết:
 Trong năm đã tiến hành thoái vốn tại Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Cao su Bình Long, số tiền 2.100.000.000 đồng.
4. Tình hình tài chính:
a.   Tình hình tài chính:
 
 
 
 
                                        Đơn vị tính: Đồng
CHỈ TIÊU
2012
2013
% tăng giảm
1
2
3
4
1. Tổng giá trị tài sản
 439.318.567.249
 412.397.833.554
94%
2. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
 176.450.304.039
 212.136.172.417
120%
3. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:
      7.890.357.728
     4.434.870.538
56%
4. Lợi nhuận khác :
           17.955.582
      (400.167.774)
-2229%
5. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế :
      7.908.313.310
    4.034.702.764
51%
6. Lợi nhuận sau thuế TNDN :
      6.426.502.886
      3.122.820.386
49%
7. Tỉ lệ lợi nhuận trả cổ tức
                        4,5
                        7,5
167%
a.      Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:
CHỈ TIÊU
2012
2013
Ghi chú
1
2
3
4
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
 
 
 
Hệ số thanh toán ngắn hạn: TSLĐ/Nợ ngắn hạn
0,67
1,10
 
Hệ số thanh toán nhanh: (TSLĐ-Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn
0,60
0,99
 
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
 
 
 
Hệ số nợ/Tổng tài sản
0,85
0,82
 
Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu
5,55
4,65
 
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
 
 
 
Vòng quay hàng tồn kho : Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân
5,14
8,49
 
Doanh thu thuần/ Tổng tài sản
0,40
0,51
 
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
 
 
 
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần
0,04
0,01
 
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu
0,10
0,04
 
Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng Tài sản
0,01
0,01
 
Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần
0,04
0,02
 
5. Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
a. Cổ phần: 5.300.062 cp
b. Cơ cấu cổ đông:
+ Vốn nhà nước        : 13.515.000.000 đồng (25,5%).
+ Các cổ đông khác : 39.485.620.000 đồng (74,5%). 
b.      Tình hình thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu:
             Trong năm Công ty không có thay đổi.
III. Báo cáo và đánh giá của Ban giám đốc:
1.      Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Do đã lường trước được những khó khăn chung của nền kinh tế trong nước,Hội đồng quản trị và ban điều hành Công ty đã xác định mục tiêu phát triển cụ thể đồng thời tập trung chỉ đạo kịp thời, quản lýgiám sát chặt chẽ để hoàn thành các chỉ tiêu theo kế hoạch được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
Những thuận lợi và khó khăn trong các hoạt động sản xuất kinh doanh:     
Nhận thầu xây lắp và tư vần khảo sát thiết kế: Năm 2013 mặc dù thị trường gặp không ít khó khăn, nhưng bằng những nỗ lực của Ban điều hành, toàn thể CBCNV và các Đội thi công nên Công ty đã đạt được các giá trị về tổng sản lượng, doanh thu xây lắp và lợi nhuận đều tăng so với năm trước.
Đầu tư, kinh doanh địa ốc: Do thị trường bất động sản tiếp tục đóng băng, chưa có khả năng phục hồi nên Công ty chủ động giãn tiến độ đầu tư để tập trung nguồn vốn cho lĩnh vực xây lắp.
Nuôi trồng thủy sản: Nuôi cá tra xuất khẩu vẫn tiếp tục hoạt động tại các vùng nuôi ở Đồng Tháp, mặc dù đã có nhiều kinh nghiệm nhưng hiệu quả kinh tế không cao do ảnh hưởng chung của thị trường xuất khẩu.
Do phải trích lập khoản dự phòng đầu tư tài chính phần vốn góp của Công ty vào Công ty CP chế biến và xuất nhập khẩu Đồng Tháp với số tiền 4.426 triệu đồng theo Nghị quyết tại Đại hội cổ đông thường niên năm 2013 nên Lợi nhuận trước thuế năm 2013 giảm so với kế hoạch 2013, vì vậy chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty năm 2013 đã không đạt được theo kế hoạch đề ra.
1.      Tình hình tài chính:
Tổng tài sản công ty năm 2013 là 412 tỷ 397 triệu giảm 22 tỷ 593 triệu đồng (6,2%) so với năm 2012. Việc giảm tài sản giữa hai năm là do sự biến động của các yếu tố sau:
 
TÀI SẢN NGẮN HẠN: Năm 2013 là 196 tỷ 583 triệu đồng
 Giảm 21.5%, tức giảm 53 tỷ 721 triệu đồng so với năm 2012. Nhìn chung tài sản ngắn hạn của công ty giảm chủ yếu là do hàng tồn kho, các khoản phải thu và tài sản ngắn hạn khác giảm.
 
-    Các khoản phải thu: Năm 2013 các khoản phải thu của công ty là 116 tỷ 258 triệu đồng giảm 27 tỷ 960 triệu đồng.
 
-    Hàng tồn kho: Năm 2013 giá trị hàng tồn kho của công ty 20 tỷ 57 triệu đồng. Hàng tồn kho chủ yếu của công ty là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cho những công trình đang thực hiện.
 
-  Tài sản ngắn hạn khác:31 tỷ 633 triệu đồng. Trong đó các khoản tạm ứng cho các đội thi công là 28 tỷ 691 triệu và sẽ được hoàn tạm ứng khi chủ đầu tư quyết toán công trình. Bên cạnh đó phần thuế GTGT được khấu trừ là 970 triệu đồng.
 
TÀI SẢN DÀI HẠN: Năm 2013 là 215 tỷ 814 triệu đồng
Tăng từ 189 tỷ 14 triệu đồng năm 2012 lên 215 tỷ 814 triệu đồng vào năm 2013 nghĩa là tăng 14.17%. Nguyên nhân là do công ty hạch toán lại các khoản cho vay vào các khoản đầu tư tài chính dài hạn.
 
 + Nợ phải trả: năm 2013 là 339 tỷ 453 triệu đồng. Xét về mặt tỉ trọng thì nợ phải trả chiếm tỉ trọng cao trong tổng nguồn vốn (82%). Điều này cho thấy khả năng tự chủ về mặt tài chính của Công ty vẫn gặp nhiều khó khăn. Trong cơ cấu nợ phải trả của Công ty chủ yếu là những khoản vốn góp của các nhà đầu tư cá nhân tham gia vào các dự án dài hạn của Công ty khi nào dự án có hiệu quả thì cổ đông mới được hưởng, công ty không phải trả lãi vay cho khoản góp vốn này. Bên cạnh đó là phần chi phí của đội thi công chờ quyết toán. Do vậy hai khoản trên thực chất không phải là các khoản nợ Công ty phải trả mà chỉ là tạm ghi nhận nợ. Vì vậy nhìn chung thấy nợ phải trả của Công ty chiếm tỉ lệ cao nhưng vẫn không ảnh hưởng đến kết qủa SXKD.
 
IV. Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty:
1.      Đánh giá của Hội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty:
a. Hoạt động nhận thầu thi công xây lắp:
Mặc dù gặp nhiều khó khăn do tình hình chung nhưng Công ty vẫn nhận thầu được nhiều công trình có giá trị và qui mô lớn, triển khai thi công hoàn thành đúng tiến độ đã đề ra đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, kỹ mỹ thuật và tuyệt đối an toàn trong lao động, sản xuất.
Trong năm 2013 Công ty đã nhận thầu thi công xây lắp với tổng giá trị là:
Giá trị sản lượng:    239  tỷ đồng.
Doanh thu:              169,5 tỷ đồng.
Lợi nhuận gộp:          4,1 tỷ đồng.
b.     Hoạt động tư vấn, khảo sát thiết kế:
Trong năm 2013 Lĩnh vực khảo sát, tư vấn, thiết kế tập trung chủ yếu ở các tỉnh Miền trung, Tây Bắc và Campuchia với tổng giá trị là:
Giá trị sản lượng:      10,3 tỷ đồng.
Doanh thu:                  1,44 tỷ đồng.
Lợi nhuận gộp:              94 triệu đồng.
c.      Hoạt động nuôi trồng thủy hải sản:
Năm 2013 Công ty vẫn tiếp tục nuôi cá tra xuất khẩu ở các vùng nuôi tại Đồng Tháp. Tuy nhiên hiệu quả kinh tế không cao do giá xuất khẩu giảm trong khi các chi phí đầu vào như thức ăn, con giống, thuốc chữa bệnh ... đều tăng.
Giá trị sản lượng:      40,86 tỷ đồng.
Doanh thu:                40,86 tỷ đồng.
Lợi nhuận gộp:          2,1 tỷ đồng.
 
d. Hoạt động đầu tư, góp vốn:
Tính đến 31/12/2013 tổng vốn đầu tư, góp vốn vào các dự án là: 194,95 tỷ đồng (trong đó: Vốn góp của Công ty là 62,13 tỷ đồng, Vốn góp của các cổ đông khác là: 132,82 tỷ đồng).
Năm qua Hội đồng quản trị đã xem xét giãn tiến độ, thoái vốn và đàm phán xin thoái vốn một số dự án kém hiệu quả. Những dự án đã thoái vốn:
-       Trong năm 2013 đã thoái vốn Dự án KCN Công ty Cao su Bình Long.
2.      Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Ban giám đốc Công ty:
Thông qua các cuộc họp và thảo luận, Hội đồng Quản trị đã thường xuyên trao đổi với Tổng giám đốc và Ban điều hành về việc triển khai thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị và hoạt động điều hành Công ty. Hội đồng quản trị cũng đã tổ chức xem xét các kết quả kinh doanh giữa kỳ và tham gia góp ý các biện pháp, kế hoạch hoạt động của Ban điều hành. Quá trình giám sát cho thấy Tổng giám đốc và Ban điều hành đã điều hành hoạt động của Công ty tuân thủ pháp luật, Điều lệ Công ty, các nghị quyết của ĐHĐCĐ và của Hội đồng quản trị. Nhìn chung, trong bối cảnh kinh tế và ngành xây dựng rất khó khăn, Tổng giám đốc và Ban điều hành đã nỗ lực làm việc tích cực, nhiệt huyết và đã có những quyết định linh hoạt, kịp thời để giữ vững hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lợi của Công ty, đồng thời tiếp tục nâng cao năng lực quản lý và chăm lo đời sống của người lao động.
 
3.      Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị:
a.      Kế hoạch SXKD năm 2014:
Tổng doanh thu:   161.150.000.000 đồng
Lợi nhuận trước thuế:  4.105.000.000 đồng
Lợi nhuận sau thuế: 3.279.000.000 đồng
Vốn điều lệ: 53.000.620.000đồng
Cổ tức: 7,5%/năm
b.      Đầu tư góp vốn:
Năm 2014 tập trung đầu tư vào 03 dự án sau:
Dự án Chung cư cao cấp 381 Bến Chương Dương đang trong giai đoạn hoàn thiện vì vậy phải góp hết số vốn còn lại, nguồn vốn góp từ việc tăng vốn điều lệ, huy động vốn cổ đông, thu tiền bán căn hộ, vay tín dụng. Dự kiến quí 3/2014 đưa vào kinh doanh và hoàn thành dự án vào quí 2/2015.
Dự án Nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu -Công ty CP Chế biến gỗ Xuất Khẩu – Địa ốc Cao su. Công ty chiếm 51% vốn điều lệ (VĐL là 30 tỷ đồng), Dự kiến trong năm 2014 tiến hành góp vốn đầu tư xây dựng Nhà máy chế biến gỗ do thời gian vừa qua chưa giải phóng xong mặt bằng.
Trong năm 2014 Công ty sẽ thành lập một Công ty con tại Vương quốc Campuchia để tham gia nhận thầu thi công xây lắp các dự án do Tập đoàn đầu tư tại Campuchia.
 
V. Quản trị Công ty:
1. Hội đồng quản trị:
a. Thành viên và cơ cấu của Hội đồng quản trị:
 
TT
Họ và tên
Chức vụ
Tham gia điều hành/Độc lập không điều hành
Số cổ phần sở hữu và đại diện
Sở hữu
Đại diện
1
Ông Trần Xuân Chương
Chủ tịch HĐQT
Tổng giám đốc
257.410
1.315.500
2
Ông Nguyễn Văn Cao
Ủy viên
P. Tổng giám đốc
93.770
 
3
Ông Nguyễn Quốc Việt
Ủy viên
P. Tổng giám đốc
92.407
 
4
Ông Nguyễn Mai Hoàng
Ủy viên
Kế toán trưởng
412.787
 
5
Ông Dương Hải Hà
Ủy viên
Trưởng Phòng kế hoạch – kỹ thuật
63.000
 
 
b. Hoạt động của Hội đồng quản trị:
Hội đồng quản trị đã tổ chức các cuộc họp định kỳ và bất thường theo đúng quy định để thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị.
Trên cơ sở quá trình hoạt động và các kết quả đã đạt được trong năm 2013, Hội đồng quản trị đánh giá đã thực hiện việc quản lý Công ty theo đúng các quy định pháp luật hiện hành, Điều lệ Công ty, quy định về hoạt động của Hội đồng quản trị và các nghị quyết của ĐHĐCĐ.
 
2. Ban kiểm soát:
a. Thành viên và cơ cấu của Ban kiểm soát:
 
TT
Họ và tên
Chức vụ
Tham gia điều hành/Độc lập không điều hành
Số cổ phần sở hữu và đại diện
Sở hữu
Đại diện
1
Ông Nguyễn Duy Tuấn
Trưởng ban
Độc lập không điều hành
60.257
 
2
Ông Vũ Văn Tuân
Ủy viên
Độc lập không điều hành
48.000
 
3
Ông Trần Đình Phong
Ủy viên
Độc lập không điều hành
102.140
 
b. Hoạt động của Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát là người thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty. Nhiệm kỳ Ban kiểm soát 05 năm, bao gồm 03 thành viên. Ban kiểm soát duy trì họp thường kỳ theo quy chế hoạt động.
Thường xuyên phối hợp với HĐQT trong hoạt động của ban kiểm soát, báo cáo trình Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, trung thực, hợp pháp trong quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
3.Thù lao và thưởng của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và Ban kiểm soát năm 2013:
Thù lao và thưởng của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát năm 2013 được chi trả theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông năm 2013. Phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm, không vượt quá 5% lợi nhuận sau thuế.
Mức thưởng cho Ban điều hành không quá 30% giá trị phần vượt lợi nhuận sau thuế so với kế hoạch năm.
VI. Báo cáo tài chính:
 Báo cáo kiểm toán năm 2012, 2013 đã gửi bản chính cho Uỷ ban chứng khoán Nhà nước.
 
                                                                          XÁC NHẬN CỦA ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
                                                                                                 CỦA CÔNG TY
                                                                                            (TỔNG GIÁM ĐỐC)
                                                                                                       
                                                                                                            (Đã ký)
                                                                                                   
                                                                                          TRẦN XUÂN CHƯƠNG