BÁO CÁO TỔNG KẾT
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2013
 
I.                  ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
1. Tình hình chung:
Như đã dự báo từ trước, năm 2013 vẫn tiếp tục khó khăn, kinh tế chưa có dấu hiệu phục hồi rõ rệt. Các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực xây dựng và kinh doanh bất động sản gặp rất nhiều khó khăn.Thị trường bất động sản còn đóng băng, đầu tư xây dựng cơ bản bị giảm nhiều.
2. Tình hình Công ty:
Do đã lường trước được những khó khăn chung của nền kinh tế trong nước,Hội đồng quản trị và ban điều hành Công ty đã xác định mục tiêu phát triển cụ thể đồng thời tập trung chỉ đạo kịp thời, quản lýgiám sát chặt chẽ để hoàn thành các chỉ tiêu theo kế hoạch được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
Những thuận lợi và khó khăn trong các hoạt động sản xuất kinh doanh:     
-      Nhận thầu xây lắp và tư vần khảo sát thiết kế:  Năm 2013 mặc dù thị trường gặp không ít khó khăn, nhưng Công ty đã nỗ lực phấn đấu đạt được các giá trị về tổng sản lượng, doanh thu xây lắp và lợi nhuận đều tăng so với năm trước.
-      Đầu tư, kinh doanh địa ốc: Do thị trường bất động sản tiếp tục đóng băng nên Công ty chủ động giãn tiến độ đầu tư để tập trung nguồn vốn cho lĩnh vực xây lắp.
-      Nuôi trồng thủy sản: Nuôi cá tra xuất khẩu vẫn tiếp tục hoạt động tại các vùng nuôi ở Đồng Tháp, mặc dù đã có nhiều kinh nghiệm nhưng hiệu quả kinh tế không cao do ảnh hưởng chung của thị trường xuất khẩu.
-      Do phải trích lập khoản dự phòng rửi ro cho phần vốn góp của Công ty vào Công ty CP chế biến và xuất nhập khẩu Đồng Tháp bị lỗ với số tiền 4.365 triệu đồng theo Nghị quyết tại Đại hội cổ đông thường niên năm 2013 nên Lợi nhuận trước thuế năm 2013 giảm so với kế hoạch 2013, vì vậy chỉ tiêu lợi nhuận  của Công ty năm 2013 đã không đạt được theo kế hoạch đề ra.
II. KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2013:
 
STT
CHỈ TIÊU
ĐVT
Kế hoạch năm 2013
Thực hiện năm 2013
Tỷ lệ TH/KH
1
2
3
4
5
6=5/4
1
Tổng doanh thu
Tr đồng
176.000
222.712
126,5%
 
Doanh thu Xây lắp
"
95.000
     169.499
178,4%
STT
CHỈ TIÊU
ĐVT
Kế hoạch năm 2013
Thực hiện năm 2013
Tỷ lệ (TH/KH)
1
2
3
4
5
6=5/4
 
Doanh thu khảo sát, thiết kế
"
4.500
          1.447
32,2%
 
Doanh thu hoạt động khác (tài chính, Địa ốc, nuôi cá,….)
"
76.500
        51.766
67,7%
2
Tổng chi phí
Tr đồng
168.197
218.678
130,0%
 
Hoạt động Xây lắp
 
91.514
      167.129
182,6%
 
Hoạt động khảo sát, thiết kế
 
4.233
          1.390
32,8%
 
Hoạt động khác (tài chính, Địa ốc, nuôi cá,….)
 
72.450
      50.159
69,2%
3
Tổng lợi nhuận trước thuế
Tr đồng
7.803
4.034
51,7%
4
Thuế TNDN
Tr đồng
1.650
912
55,3%
5
Tổng lợi nhuận sau thuế
Tr đồng
6.153
3.122
50,7%
6
Phân phối lợi nhuận
 
                1.231
              770
79,1%
 
Quỹ dự phòng tài chính
Tr đồng
308
175
56,9%
 
Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Tr đồng
                   738
                 525
71,1%
 
Trích thù lao và thưởng HĐQT & Ban kiểm soát
(= LNST x 5%-Đã trả hàng tháng)
Tr đồng
              185
               70
37,9%
7
Lợi nhuận còn lại sau khi trích lập các quỹ
 
                4.922
              2.352
79,1%
8
Lợi nhuận năm trước để lại
Tr đồng
359
 3.734
1.039%
 
Tỷ lệ chia cổ tức
%/năm
9
7,5
83,3%
 
 
Chia cổ tức (VĐL=53,062 tỷ đồng)
Tr đồng
4.770
            3.975
83,3%
 
Lợi nhuận chuyển sang năm sau
 
511
2.111
412,3%
9
Vốn điều lệ
Tr đồng
53.000,62
53.000,62
100%
 
- Vốn Tập đoàn CN Cao su VN (25,5%)
"
13.515
13.515
 
 
- Vốn cổ đông khác (74,5%)
"
39.485,62
39.485,62
 
10
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/doanh thu
%
4,4%
 
 
11
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/VĐL
%
14,7%
 
 
12
Nộp ngân sách
Tr đồng
3.899
5.436
139,4%
XI
Lao động-tiền lương
 
 
 
 
 
Quỹ lương
Tr đồng
19.243.200
33.814.686
175,7%
STT
CHỈ TIÊU
ĐVT
Kế hoạch năm 2013
Thực hiện năm 2013
Tỷ lệ (TH/KH)
1
2
3
4
5
6=5/4
 
Lao động bình quân thực hiện
Người
422
670
158,8%
 
Tiền lương bình quân
Tr đồng
            3,9
            4,0
102,6%
 
+ Trực tiếp
 
3,4
3,8
 
 
+ Gián tiếp
 
7,2
7,2
 
 
Thu nhập bình quân
            4,3
            4,3
100,0%
 
+ Trực tiếp
 
3,8
3,8
 
 
+ Gián tiếp
 
8,2
8,2
 
 
1. Hoạt động nhận thầu thi công xây lắp:
Mặc dù gặp nhiều khó khăn do tình hình chung nhưng Công ty vẫn nhận thầu được nhiều công trình có giá trị và qui mô lớn, triển khai thi công hoàn thành đúng tiến độ đã đề ra đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, kỹ mỹ thuật và an toàn tuyệt đối an toàn trong lao động, sản xuất.
Trong năm 2013 Công ty đã nhận thầu thi công xây lắp với tổng giá trị là:
Giá trị sản lượng:     239 tỷ đồng.
Doanh thu:              169,5 tỷ đồng.
Lợi nhuận gộp:          4,1 tỷ đồng.
 
2.     Hoạt động tư vấn, khảo sát thiết kế:
Trong năm 2013 Lĩnh vực khảo sát, tư vấn, thiết kế tập trung chủ yếu ở các tỉnh  Miền trung, Tây bắc Campuchia với tổng giá trị là:
Giá trị sản lượng:    10,3 tỷ đồng.
Doanh thu:               1,44 tỷ đồng.
Lợi nhuận gộp:       94 triệu đồng.
 
3.     Hoạt động nuôi trồng thủy hải sản:
Năm 2013 Công ty vẫn tiếp tục nuôi cá tra xuất khẩu ở các vùng nuôi tại Đồng Tháp. Tuy nhiên hiệu quả kinh tế không cao do giá xuất khẩu giảm trong khi các chi phí đầu vào như thức ăn, con giống, thuốc chữa bệnh ... đều tăng.
Giá trị sản lượng:     40,86 tỷ đồng.
Doanh thu:               40,86 tỷ đồng.
Lợi nhuận gộp:           2,1 tỷ đồng.
 
4.     Hoạt động đầu tư, góp vốn:
Bảng danh mục đầu tư:
ĐVT: triệu đồng
STT
Danh mục các dự án đầu tư
Số tiền đã góp
Ghi chú
1
Công ty Cổ phần KCN Nam Tân Uyên
1.080
 
2
Công ty TNHH B.O.T CSHT Đồng Tháp
1.104
 
3
Công ty CP Sao Mai
300
 
4
Công ty CP Đầu tư và XD Phú Thịnh.
2.625
 
5
Công ty CP XNK Thủy sản Đồng Tháp
10.894
 
6
Công ty DVDL Quốc tế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
625,7
 
8
Công ty CP Cao su Bình Long-Tà Thiết
13.324
 
9
Công ty CP CS Chư Sê –KampongThom
1.022
 
10
Công ty CP Cao su Chư Prông -Stungtreng
885
 
11
Chung cư cao cấp 381 Bến chương Dương, Quận 1, Tp.HCM
17.054
 
13
Công ty CP Kho vận – Dịch vụ hàng hóa Cao su
1.600
 
14
Nhà và đất số 785, QL 13, KP 3 phường Hiệp Bình Phước, Quận Thủ Đức
9.145
 
15
Nuôi trồng thủy hải sản
1.560
 
 
Tổng cộng
62.129
 
 
Trong năm 2013 công ty đã thoái vốn tại Dự án KCN Công ty Cao su Bình Long. Dự kiến năm 2014 Hội đồng quản trị sẽ tiếp tục xin thoái vốn một số dự án kém hiệu quả.
 
5. Chi trả cổ tức năm 2013:
Công ty đã tạm ứng cổ tức năm 2013 là 5,5% (đây là khoản tạm ứng 10% cổ tức của năm 2012, tuy nhiên Đại hội cổ đông thường niên năm 2013 đã biểu quyết giảm cổ tức năm 2012 còn 4,5% để trích lập dự phòng rủi ro cho phần vốn góp của Công ty vào Công ty CP chế biến và xuất nhập khẩu Đồng Tháp bị lỗ với số tiền 4.365 triệu đồng), phần cổ tức còn lại năm 2013 dự kiến chi trả sau khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
 
III. VỐN VÀ TÌNH HÌNH SDNG VỐN:
1. Vốn:
Tính đến 31/12/2013, Vốn chủ sở hữu là: 72.944.275.839 đồng (Bảy mươi hai tỷ chín trăm bốn mươi bốn triệu hai trăm bảy mươi lăm ngàn tám trăm ba mươi chín đồng), trong đó:
- Vốn điều lệ Công ty là 53.000.620.000 đồng (Năm mươi ba tỷ, sáu trăm hai mươi ngàn đồng), cụ thể:
+ Vốn nhà nước       : 13.515.000.000 đồng (25,5%).
+ Các cổ đông khác : 39.485.620.000đồng (74,5%). 
- Thặng dư vốn phát hành cổ phiếu đợt 2 năm 2010: 7.313.274.170 đồng, đã tham gia đầu tư theo Nghị quyết ĐHCĐ năm 2010.
- Các quỹ và lợi nhuận chưa phân phối: 12.630.381.669 đồng
 
2. Tình hình sử dụng vốn:
- Tính đến 31/12/2013 tổng số tiền Công ty đã góp vốn đầu tư là 62,129 tỷ đồng (chi tiết theo bảng danh mục đầu tư tại Mục 4.II, Phần I), trong đó: Vốn điều lệ là 45 tỷ đồng; Thặng dư vốn là 7,3 tỷ đồng; Thu tiền bán căn hộ 381 Bến Chương Dương là 6,1 tỷ đồng; Vốn vay là 3,7 tỷ đồng.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHẦN II
KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2014
 
I.      ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
Dự báo tình hình kinh tế nói chung của năm 2014 sẽ còn rất nhiều khó khăn. Đặc biệt là lĩnh vực xây dựng và kinh doanh bất động sản.
Năm 2014 Công ty vẫn chỉ tập trung chủ yếu vào 3 lĩnh vực:
1.    Nhận thầu thi công xây lắp và tư vấn khảo sát thiết kế (Trong nước và tại Vương quốc Campuchia).
2.    Góp vốn hoàn chỉnh để thực hiện hoàn thành dự án Chung cư 381 Bến Chương Dương nhằm đưa vào kinh doanh trong khoảng Quý 3/2014
3.    Nuôi cá tra xuất khẩu tại các vùng nuôi thuộc tỉnh Đồng Tháp
Cụ thể kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2014 dự kiến như sau:
II.   KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2014:
1.Căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh năm 2013 và dự báo tình hình kinh tế năm 2014, Công ty kính trình Đại hội đồng cổ đông thông qua kế hoạch SXKD năm 2014 như sau:
STT
CHỈ TIÊU
ĐVT
Thực hiện
Kế hoạch
 
 
 
 năm 2013
 năm 2014
I
Tổng Doanh thu & Thu nhập khác
tr đ
       222.712
     161.150
1
Doanh thu Xây lắp
"
169.499
     105.000
2
Doanh thu khảo sát, thiết kế
"
     1.447
         4.000
3
Doanh thu hoạt động khác (tài chính, Địa ốc, nuôi cá,….)
 
         51.766
        52.150
II
Tổng chi phí
tr đ
218.678      
      157.045
1
Hoạt động xây lắp
"
     167.129
     103.740
2
Hoạt động khảo sát, thiết kế
"
          1.390
          3.840
3
Hoạt động khác (tài chính, Địa ốc, nuôi cá,….)
"
50.159      
        49.465
III
Tổng lợi nhuận trước thuế
tr đ
4.034
          4.105
IV
Thuế TNDN
tr đ
             912
             826
V
Tổng lợi nhuận sau thuế
tr đ
         3.122
          3.279
VI
Lợi nhuận năm trước để lại
tr đ
         3.734
       2.111
VII
Phân phối lợi nhuận
tr đ
4.746
     4.701
1
Quỹ dự phòng tài chính 5% LNST
"
              175
           164
2
Quỹ khen thưởng, phúc lợi 15% LNST
"
             525
            492
STT
CHỈ TIÊU
ĐVT
Thực hiện
Kế hoạch
 
 
 
 năm 2013
 năm 2014
3
Cổ tức
 
 
 
 
- Tỷ lệ
%
7,5
              7,5
 
- Chia cổ tức
tr đ
           3.975
         3.975
4
Trích thưởng HĐQT & Ban kiểm soát
tr đ
70
70
VIII
Lợi nhuận còn lại chuyển sang năm sau
 (=V+VI-VII)
tr đ
           2.111
             689
IX
Nguồn vốn
 
 
 
 
Vốn điều lệ
tr đ
53.000,62
 53.000,62
 
Trong đó:
 
 
 
 
- Vốn Nhà nước
"
     13.515
      13.515
 
- Cổ đông góp vốn
"
39.485,6
      39.486
X
Nộp ngân sách
 
 
 
 
Số phát sinh phải nộp trong năm
 
   5.436
          2.600
 
Số thực nộp trong năm
tr đ
        3.378
          2.100
XI
Lao động-tiền lương
 
 
 
 
Quỹ lương
tr đ
33.814.686
24.617.091
 
Lao động bình quân thực hiện
Người
670
             513
 
Tiền lương bình quân
tr đ
4,0
4,0
 
Thu nhập bình quân
4,3
    4,3
2. Hoạt động đầu tư:
2.1 Dự án đầu tư:
1. Tiếp tục huy động và góp vốn hoàn thiện dự án Chung 381 Bến Chương Dương theo đúng tiến độ hoàn thành vào quí 1/2015 và dự kiến đưa vào kinh doanh số căn hộ được chia trong quí 2/2014.
2. Dự án Nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu -Công ty CP Chế biến gỗ Xuất Khẩu – Địa ốc Cao su hiện vẫn cón vướng mắc ở khâu mặt bằng xây dựng nhà máy, Công ty đã hoàn thiện hồ sơ thiết kế, giấy phép xây dựng và quyết định giao đất của tỉnh Bình Phước, tuy nhiên đến nay Tập đoàn vẫn chưa bàn giao mặt bằng xây dựng do chưa thanh lý vườn vây cao su.
3. Trong năm 2014 Công ty sẽ thành lập một Công ty con tại Vương quốc Campuchia để tham gia nhận thầu thi công xây lắp các dự án do Tập đoàn đầu tư tại Campuchia.
Bảng kế hoạch góp vốn đầu tư năm 2014:
 
ĐVT: triệu đồng
Stt
Tên dự án
Tổng số vốn góp
Vốn đã góp đến 31/12/2013
Kế hoạch góp vốn năm 2014
Công ty góp
Cổ đông góp
Tổng cộng
1
Dự án Chung cư cao cấp 381 Bến Chương Dương, Q1
 
272.000
89.669
    50.196
 
132.135
182.331
2
Dự án Nhà máy chế biến gỗ xuất khẩu - Công ty CP Chế biến gỗ Xuất Khẩu – Địa ốc Cao su
15.300
0
 
0
0
3
Đầu tư vào Công ty con tại Campuchia
680
0
680
 
680
 
Tổng cộng:
287.980
89.669
50.876
132.135
183.011
 
2.2 Nguồn vốn đầu tư:
- Sử dụng vốn điều lệ tăng thêm của năm 2012.
- Huy động từ các nguồn: vay tín dụng các Ngân hàng, huy động vốn từ các cổ đông tham gia dự án và tiền thu bán căn hộ dự án Chung cư 381 Bến Chương Dương, Quận 1.
V.   KẾ HOẠCH TỔ CHỨC VÀ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG:
1 Tổ chức bộ máy:
Vẫn tiếp tục duy trì các bộ phận chức năng gồm: Phòng Tổ chức – Hành chính; Phòng Kế toán – Tài vụ;Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật;01 Xí nghiệp Tư vấn Thiết kế;12Đội thi công xây dựng và 02 Công ty thành viên.
2 Công tác tiền lương:
Kế hoạch tiền lương năm 2014 như sau:
 
STT
CHÆ TIEÂU
ÑVT
Keá hoaïch
 
 
 
 naêm 2014
I
DOANH THU
triệu đồng
           161.150
II
LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG
 
 
1
Đơn giá tiền lương
đ/1000DT
           152.759
2
Mức lương tối thiểu
triệu đồng
               2,35
STT
CHÆ TIEÂU
ÑVT
Keá hoaïch
 
 
 
 naêm 2014
3
Lao động bình quân thực hiện
Người
513
4
Tổng quỹ lương
triệu đồng
     24.617
5
Tiền lương bình quân tháng của CB-CNV
triệu đồng
4,0
 
+ Trực tiếp
 
3,8
 
+ Gián tiếp
 
7,2
6
Thu nhập bình quân tháng của CB-CNV
triệu đồng
4,3
 
+ Trực tiếp
 
3,8
 
+ Gián tiếp
 
8,2
7
Phụ cấp Hội đồng quản trị
 
 
 
- Chủ tịch
trđ/tháng
2,0
 
- Thành viên
"
1,5
8
Phụ cấp Ban kiểm soát
 
 
 
- Trưởng ban
tr đ/tháng
1,5
 
- Thành viên
"
1,0
9
Phụ cấp Thư ký HĐQT
"
1,0
10
Phụ cấp + thöôûng HÑQT & Ban kieåm soaùt (= LNST x 5%)
triệu đồng
164
V. MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2014:
Năm 2014, HĐQT và Ban điều hành tiếp tục xây dựng các giải pháp hữu hiệu để quản lý chặt chẽ trên mọi phương diện hoạt động sản xuất kinh doan nhằm tiết kiệm chi phí tối đa, giảm giá thành, tăng hiệu quả kinh tế. Đẩy mạnh công tác an toàn, bảo hộ lao động và vệ sinh môi trường, không để xảy ra tai nạn lao động cho con người, tài sản và thiết bị thi công tại các công trình.
Tăng cường đội ngũ cán bộ kỹ thuật và quản lý có trình độ nghiệp vụ cao nhiều kinh nghiệm để cạnh tranh được nhiều lĩnh vực trên thị trường. Đầu tư đổi mới thiết bị và ứng dụng công nghệ mới vào thi công xây lắp công trình. Xây dựng môi trường làm việc thân thiện tạo niềm tin cho người lao động nhằm phát huy tối đa năng lực công tác của từng cá nhân.
1.     Công tác tổ chức và quản lý:
Tăng cường công tác chỉ đạo, quản lýgiám sát chặt chẽ quá trình thực hiện sản xuất kinh doanh trong mọi lĩnh vực của toàn Công ty nhằm tiết giảm chi phí sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao.
2.     Công tác đầu thầu và nhận thầu thi công:
Công tác đấu thầu cần phải chính xác, chuyên nghiệp hơn nữa, chất lượng hồ sơ dự thầu phải được nâng cao, nắm bắt kịp thời, chính xác các thông tin về thị trường, giá cả các loại nguyên vật liệu cũng như nhân công để đưa ra mức giá dự thầu hợp lý nhằm cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thị trường để có thể trúng thầu được nhiều dự án đảm bảo nguồn thu trong giai đoạn khó khăn.
Việc đàm phán thương thảo và ký kết hợp đồng khi giao nhận thầu cũng phải đặc biệt chú trọng nhằm hạn chế tối đa các điều khoản bất lợi trong quá trình thực hiện, đảm bảo tối đa lợi nhuận thu được của từng công trình, dự án.
3.     Công tác đầu tư:
Tiến hành lên phướng án kinh doanh số căn hộ được chia của Dự án chung cư 381 Bến Chương Dương, Quận 1để có thể thực hiện mở bán trong quí 2/2014
Tiếp tục xin thoái vốn tại các dự án kém hiệu quả
4.     Công tác sản xuất kinh doanh:
Tích cự mở rộng các mối quan hệ để đấu thầu, tìm kiếm thêm việc làm trên các lĩnh vực sản xuất: Tư vấn thiết kế, Nhận thầu xây lắp và Nuôi trồng thủy sản nhằm tăng doanh thu,việc lam và hiệu quả cho công ty trong giai đoạn hiện nay cũng như cho các năm tiếp theo.
Triển khai thực hiện và hoàn thành các công trình đã nhận thầu để bàn giao đúng tiến độ đồng thời hoàn thiện các thủ tục pháp lý cho công tác nghiệm thu, thanh quyết toán nhanh gọn để sớm thu hồi vốn đầu tư. 
Sớm hoàn thiện các thủ tục thành lập công ty con là Công ty CP Xây dựng – Địa ốc Cao su Phnompenh tại Vương quốc Campuchia để có thể hoạt vào đầu quí 3/2014 nhằm tạo thêm doanh thu và lợi nhuận từ các dự án tại Campuchia.
Tập trung huy động vốn để góp vào dự án Chung cư 381 Bến Chương Dương theo đúng tiến độ. Dự kiến trong quí 2/2014 sẽ đưa vào kinh doanh  một số căn hộ được chia.
Thực hiện tốt công tác tiết kiệm, chống lãng phí trên mọi lĩnh vực để giảm tối đa chi phí, giảm giá thành, tăng sức cạnh tranh nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế.
Tiếp tục nắm bắt cơ hội, chọn đúng thời điểm để đầu tư nuôi cá trên phần diện tích đang thuê để đạt hiệu quả cao nhất.
5.     Công tác tài chính kế toán và quản lý vốn:
Sử dụng vốn điều lệ và các nguồn vốn khác đúng mục đích, đảm bảo hiệu quả kinh tế, bảo toàn vốn và tiếp tục tăng thặng dư vốn.
Thực hiện công tác quản lý tài chính chặt chẽ, tuân thủ nghiêm các qui định hiện hành về công tác tài chính kế toán.
Huy động vốn đầy đủ kịp thời phụ vụ tốt cho sản xuất kinh doanh của đơn vị.
6.     Công tác tổ chức, lao động:
Tuyển chọn, sắp xếp và bố trí nhân sự tại các Phòng ban, bộ phận, Công ty thành viên hợp lý, tinh gọn, phát huy tối đa hiệu quả và năng lực làm việc của mỗi cá nhân.
Thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với người lao động, đảm bảo việc làm, tiền lương, thu nhập ổn định cho người lao động.
Trên đây là báo cáo tổng kết tình hình sản xuất kinh doanh năm 2013 và kế hoạch, giải pháp thực hiện sản xuất kinh doanh năm 2014 của Công ty, kính trình Đại hội đồng cổ đông xem xét phê duyệt./.
 
TM. HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
    CHỦ TỊCH  
         (Đã ký)
Trần Xuân Chương